Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lý thuyết và bài tập về mệnh đề quan hệ

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Trọng Luật (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:44' 23-01-2016
    Dung lượng: 105.5 KB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người
    Các loại mệnh đề quan hệ
    (chương trình SGK lớp 10 ban cơ bản)

    I. Các loại mệnh đề quan hệ
    Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh gồm có ba loại sau:
    + Mệnh đề quan hệ xác định ( defining clause ).
    + Mệnh đề quan hệ không xác định ( non-defining clause).
    + Mệnh đề quan hệ liên hợp ( connective clause).

    I.1. Mệnh đề quan hệ xác định ( defining clause )
    a. Định nghĩa
    Mệnh đề quan hệ xác định đứng sau danh từ chưa được xác định, nó thêm một thông tin cần thiết cho danh từ đứng trước và không thể bỏ đi được. Truớc và sau mệnh đề quan hệ thì không có dấu phẩy.
    Ex: The man who told me this refused to give me his name.
    Trong câu này “who told me this” là mệnh đề quan hệ.
    b. Cách dùng
    Mệnh đề quan hệ xác định thường được dùng theo sau:
    + The + Noun.
    + A/AN + Noun.
    + Danh từ số nhiều không có the.
    + Đại từ ( all, none, anybody, those….)

    Ex: The book is about a girl who falls in love .

    c. Các loại đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định và các hình thức của chúng.


    Chủ ngữ
    Tân ngữ
    Sở hữu.
    
    Cho người:

    Who
    That
    Who/ Whom
    That.
    Whose.
    
    Cho vật:
    Which
    That.
    Which
    That
    Whose
    Of Which.
    
    
    c.1. Đại từ quan hệ dùng cho người: Who/ That
    c.1.1. Chủ ngữ
    Đại từ quan hệ Who thay thế cho danh từ chỉ người( he,she, we , you, they) làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ. Có thể thay Who bằng That.
    Ex1: The man is friendly. He lives next door.
    The man who lives next door is friendly.
    Ex2: We know a lot of people. They live in London.
    -> We know a lot of people who live in London.
    Khi Who/ That /Which là tân ngữ thì ta có thể lược bỏ đại từ quan hê.
    Ex: The woman was away on holiday.
    I wanted to see the woman.
    -> The woman who I wanted to see was away on holiday.
    Or -> The woman I wanted to see was away on holiday.
    c.1.2. Túc từ của một động từ.: Whom/ Who/ That
    Hình thức của túc từ là Whom. Trong Tiếng anh nói ta thường dùng Who hay That ( That thông dụng hơn Who) và phổ biến hơn là ta bỏ đại từ làm túc từ.
    Ex: The man whom I saw told me to come back today.
    Or The man I saw told me to come back today.
    Đại từ quan hệ Whom thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề phụ. Có thể thay who/ whom bằng that hoặc có thể rút gọn.
    Ex: The boy is my son. You see him at the door.
    ->The boy whom you see at the door is my soon.

    Đại từ quan hệ whom/ who thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ giới từ trong mệnh đề phụ. Có thể đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ whom / who nhưng không dùng that.
    Ex: The man is their teacher. They are talking to him.
    -> The man who(m)/ that they are talking to is their teacher.
    ->The man they are talking to is their teacher.
    ->The man to who(m) they are talking is their teacher.

    c.1.3. Sở hữu: Whose
    Ta dùng Whose trong mệnh đề quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu( his, her, their..)
    Ex1: We saw some people.Their car had broken down.
    ->We saw some people whose car had broken.
    Ex2: A widow is a woman. Her husband is dead.
    ->A widow is a woman whose husband is dead.
    Ex 3: What’s the name of the man? His car you borrowed.
    ->What’s the name of the man whose car you borrowed?

    c.2. Đại từ quan hệ dùng cho vật
    c.2.1. Chủ từ: Which/ That.
    Mệnh đề quan hệ Which được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vât làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ. Có thể thay thế which bằng that, nhưng Which được dùng thông dụng hơn.
     
    Gửi ý kiến

    Tra từ điển